Home Page by K2 Home Page by JSN PageBuilder

131 Khóa lễ Ngũ Bách Danh Roll Cover 20260504 Page 1

 

clip_image002.gifTủ Sách Bảo Anh Lạc 131

KHÓA LỄ

NGŨ BÁCH DANH

(Năm Trăm Danh Hiệu của Bồ Tát Quan Âm)

(Ngày 19 Tháng 2, 6, 9 Âm Lịch)

 

 

Biên soạn Thích Nữ Giới Hương

clip_image004.gifNhà   Xuất   bản

HƯƠNG SEN

 

HƯƠNG SEN BUDDHIST TEMPLE

19865 Seaton Avenue, Perris, CA 92570, USA Tel: 951-657-7272, Cell: 951-616-8620

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.">HươThis email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.">thichnugioiHươThis email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. Fanpage: Hương Sen

Web: www.Hươngsentemple.com

Copyright 2026 by Huong Sen Buddhist Temple in the United States.

 

MỤC LỤC

 

  1. Cúng Hương 5
  2. Khải Bạch 6
  3. Khen Ngợi Phật 7
  4. Quán Tưởng Phật 8
  5. Đảnh Lễ 8
  6. Tán Dương Chi 9
  7. Chú Đại-Bi 10
  8. Khai Kinh Kệ 12
  9. Lễ 500 Danh Hiệu Quan Âm

(Ngũ Bách Danh)                                      13

  1. Xưng Tán Đức Quán Âm 120
  2. Mười Hai Nguyện Lớn 121
  3. Kinh Bát Nhã Ba La Mật 122
  4. Niệm Phật 125
  5. Quán Nguyện 126
  6. Đảnh Lễ 12 Đại Nguyện

của Bồ Tát Quán Thế Âm                    128

  1. Sám Quán Thế Âm 134
  2. Tán Thán Quán Âm 135
  3. Ngồi Thiền 136
  4. Hồi Hướng 137
  5. Phục Nguyện 138
  6. Kính Lễ 140
  7. Tam Quy 141
  8. Bài Kệ Chư Thiên 142

 

 
  clip_image006.gif

 

 

1.    CÚNG HƯƠNG

(Quì ngay thẳng, cầm 3 cây hương dâng ngang trán, chỉ chủ lễ niệm)

 

Nguyện dâng hương mầu nầy Cúng dường tất cả Phật Tôn Pháp, chư Bồ Tát Thinh Văn và Duyên Giác Cùng các bậc Thánh Hiền Duyên khởi đài sáng chói

Khắp xông mười phương cõi Tỏa ngát các chúng sanh Đều phát tâm Bồ Đề

Xa lìa các vọng nghiệp Trọn nên Đạo Vô Thượng.

Nam Mô Hương Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát. (o) (1 xá)

 

2.   KHẢI BẠCH

Chủ lễ bạch:

Hôm nay lễ Vía Quan Âm (đản sanh ngày 19 tháng 2, hay thành đạo 19 tháng 6 hay xuất gia 19 tháng 9 âm lịch), đệ tử chúng con (chủ lễ) là     và các Phật tử Chùa Hương Sen, đạo tràng Perris, Cali- fornia, vân tập tại đại hùng bảo điện chùa Hương Sen, Perris, California, Hoa Kỳ, thành tâm thiết lễ Vía Quan Âm, cúng dường hương hoa bánh trái, đốt nén tâm hương, dốc lòng bái thỉnh, nguyện vì tất cả chúng sanh, thân bằng quyết thuộc, tất cả cha mẹ ông bà nhiều đời nhiều kiếp và vì mười hai loại cô hồn, xin lễ lạy Năm trăm danh hiệu của Bồ Tát Quan Âm cùng xưng tán Hồng Danh, tu hành công đức.

Chúng con kiền thành cung thỉnh mười phương Chư Phật, đức Quán Thế Âm Bồ Tát cùng các vị Bồ Tát, tịnh đức chúng tăng, từ bi gia hộ chứng giám.

 

Nam Mô Nhĩ Căn Viên Thông, Đại Từ Đại Bi Tầm Thinh Cứu Khổ Cứu Nạn Quán Thế Âm Bồ Tát tác đại chứng minh. (3 lần) (o)

3.    KHEN NGỢI PHẬT

(Đại chúng đứng lên và đánh khánh)

 

Đấng Pháp Vương vô thượng Ba cõi chẳng ai bằng

Thầy dạy khắp trời, người Cha lành chung bốn loài

Quy y tròn một niệm

Dứt sạch nghiệp ba kỳ Xưng dương cùng tán thán

Ức kiếp không cùng tận. (o) (1 xá)

 

4.    QUÁN TƯỞNG PHẬT

Phật, chúng sanh tánh thường rỗng lặng Đạo cảm thông không thể nghĩ bàn Lưới đế châu ví đạo tràng

Mười phương Phật hiện hào quang sáng ngời

Trước bảo tọa thân con ảnh hiện

Cúi đầu xin thệ nguyện quy y. (o)

5.                                                                         ĐẢNH LỄ

(Đại chúng đồng tụng)

 

Chí tâm đảnh lễ:

Nam Mô tận hư không biến pháp giới quá, hiện, vị lai thập phương chư Phật, Tôn Pháp Hiền Thánh Tăng thường trụ Tam Bảo. (o) (1 lạy)

 

Chí tâm đảnh lễ:

Nam Mô Ta Bà Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật, Đương Lai Hạ Sinh Di Lặc Tôn Phật, Đại Trí Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, Đại Hạnh Phổ Hiền Bồ Tát, Hộ Pháp Chư Tôn Bồ Tát, Linh Sơn Hội Thượng Phật Bồ Tát. (o) (1 lạy)

Chí tâm đảnh lễ:

Nam Mô Tây Phương Cực Lạc Thế Giới Đại Từ Đại Bi A Di Đà Phật, Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát, Đại Thế Chí Bồ Tát, Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát, Thanh Tịnh Đại Hải Chúng Bồ Tát. (o) (1 lạy)

6.    TÁN DƯƠNG CHI

(Mời ngồi xuống và khai chuông mõ)

 

Cành dương nước tịnh nhiệm mầu Rưới tắt muôn vàn cảnh khổ đau Chư Thiên mát mẻ, tâm thanh tịnh

 

Nhân thế vui tươi, cảnh an nhàn Cam lồ rưới khắp trần gian

Lửa sân dứt sạch, sen vàng nở hoa. (o)

Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát. (3 lần) (o)

7.    CHÚ ĐẠI-BI

Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát.

(3 lần) (o)

Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại-bi tâm đà-la-ni.

Nam Mô hắc ra đát na, đa ra dạ da. Nam Môa rị da, bà lô yết đế, thước bát ra da, Bồ-đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da, án, tát bàn ra phạt duệ số đát na đát tỏa.

Nam Mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da, bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà.

 

Nam Mô na ra cẩn trì hê rị ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu thâu bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ-đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, cu lô cu lô kiết mông, độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra. Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê y hê, thất na thất na a ra sâm Phật ra xá-lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ-đề dạ bồ-đề dạ, bồ-đà dạ, bồ-đà dạ, di đế rị dạ, na ra cẩn trì địa rị sắc ni na, ba dạ ma na ta bà ha. Tất đà dạ ta bà ha. Ma ha tất đà dạ ta bà ha. Tất đà du nghệ thất bàn ra dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì ta bà ha. Ma ra na ra ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da, ta bà ha. Ta bà ma ha, a tất đà dạ, ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ, ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ, ta bà ha. Ma bà lị thắng yết ra dạ, ta bà ha.

Nam Mô hắc ra đát na, đa ra dạ da. Nam

 

Mô a rị da, bà lô yết đế, thước bàng ra dạ, ta bà ha.

Án tất điện đô, mạn đa ra, bạt đà dạ, ta bà ha. (3 lần) (o)

Nam mô Thập phương Thường trú Tam Bảo. (3 lần) (o)

8.    KHAI KINH KỆ

Thăm thẳm cao siêu Pháp nhiệm mầu Trăm ngàn muôn kiếp khó tìm cầu, Con nay nghe thấy chuyên trì niệm, Nguyện tỏ Như Lai nghĩa nhiệm mầu.

Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật.

(3 lần) (o)

Nam Mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát.

(3 lần) (o)

 

9.    LỄ 500 DANH HIỆU QUAN ÂM (NGŨ BÁCH DANH)

Quán Thế Âm là vị Bồ Tát quán sát âm thanh kêu khổ của thế gian mà cứu, nên pháp môn tu của ngài là Phản văn văn tự tánh (trở lại nghe tánh nghe).

Do thành tựu pháp môn này, nên ngài có thể thị hiện ba mươi hai ứng thân, đồng sự với các chúng sanh để cứu khổ. Ngài có mười bốn Thí Vô Úy (ban cho sự không sợ hãi) và Bốn Vô Tác Diệu Đức Không Thể Nghĩ Bàn, nên khả năng và sự ứng nghiệm của ngài rất linh thiêng nhiệm mầu. Ngài được gọi là vị Bồ Tát (chúa tể) của lòng Từ bi.

Nam mô Phản Văn Văn Tự Tánh Nhĩ Căn Viên Thông Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (o)

Nam Mô Tầm Thinh Cứu Khổ

Cứu Nạn Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (o)

Chúng con kính nghe: Viên Thông giáo chủ, Chánh Pháp đạo sư, cư miền Thiên Trúc, trụ núi Bổ Đà, hiện làm Tăng già,

 

hóa thân Đạt Ma, biến thành Ngàn tay ngàn mắt, đầy đủ sáu món thần thông.

Nét ngài đầy đặn trăng non, mắt đọng sao rơi tỏa sáng, tóc biếc rũ ba Xuân dương liễu, dáng hồng khơi chín Hạ hoa sen. Áo lục thù khoác lên màu rực rỡ, mũ thất bảo điểm tô hoa tráng lệ, tìm tiếng kêu cứu khổ cứu nạn, phát nguyện lớn lợi vật lợi người. Cúng dường Quán Âm phước hà sa, tán lễ đại sĩ tội tiêu trần kiếp. Chứng minh công đức này, viên mãn các nguyện tâm, chúng con chí thành đảnh lễ Năm trăm hồng danh Nhĩ căn viên thông Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (o)

  1. Chủ lễ xướng:

Kính lạy đức Phật bổn sư Thích Ca Mâu Ni, đấng giáo chủ cõi Ta Bà. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, đối trước đức Phật Thích Ca Mâu Ni, đại sĩ thưa nói nhân hạnh xa xưa. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc cổ Phật thị hiện. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đương lai bổ xứ của đức Phật A Di Đà. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài gặp đức Phật Thiên Quang Vương Tĩnh Trụ được tâm chú Đại bi. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài đối trước đức Phật lập thệ và được như sở nguyện, vươn ra ngàn tay ngàn mắt. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, trong kiếp quá khứ ngài là đức Như Lai Chánh Pháp Minh Vương. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hình tượng Tám muôn bốn ngàn cánh tay Mẫu đà (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hình tượng Ngàn tay ngàn mắt. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hình tượng Bốn mươi hai (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hình tượng Mười tám (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hình tượng Mười hai (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hình tượng Tám (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hình tượng Bốn (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, danh hiệu Thiên Chuyển. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, danh hiệu Thập Nhị Diện. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, danh hiệu Thập Nhất Diện. (o) (1 lạy)

 

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, danh hiệu Chánh Thú. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, danh hiệu Tỳ Câu (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, danh hiệu Mã Đầu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, danh hiệu A Gia Yết Rị Bà. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, danh hiệu Pháp Tịnh. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, danh hiệu Diệp (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc thuyết đà la ni Tiêu phục độc hại.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, danh hiệu Như Ý Bảo Luân. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc nói ra thần chú Viên mãn vô ngại đại bi tâm. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, tâm chú này phá tan hết thảy nghiệp chướng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc nói ra thần chú Ma ha Ba đầu ma Chiên đàn Ma ni tâm luân. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, vì diệt các nẻo ác mà ngài nói ra thần chú. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, vì lợi ích chúng sinh mà ngài nói ra thần chú. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực thỏa mãn hết thảy nguyện cầu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực cứu khổ sản nạn.

 

  • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài thành tựu tâm đại (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài thành tựu tâm đại từ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài làm cho cửa địa ngục mở. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài hiện ra các thứ âm thanh.

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài hiện ra các thứ sắc tướng. (o) (1 lạy)

 

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài hiện ra các thứ lợi lạc. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài hiện ra phương tiện cứu khổ cứu nạn.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài hiện ra các thứ thần thông. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực tròn đầy bao nhiêu tâm nguyện. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú

lực thoát khỏi ngũ nghịch trọng tội.

 

  • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực giải trừ thuốc độc, bùa chú, trù ếm. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa trị các bịnh đầu não, ngực sườn. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy  Bồ Tát   Quán Thế   Âm, chú lực chữa trị các bịnh cổ họng.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa trị các bịnh miệng bụng, eo lưng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa trị các bịnh mắt, tai, môi, lưỡi. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa trị các bịnh răng nướu, mũi, thân. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ   Tát   Quán   Thế   Âm, chú lực chữa trị các bịnh tay chân.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa trị các bịnh cùi hủi, điên dại.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa trị các bịnh do các quỉ thần

 

dữ gây não cho người. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực ngăn trừ chiến tranh, tai họa nước lửa. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực tiêu tan sấm sét, động đất, khủng bố. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực đoạn trừ oan gia, trộm cướp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú

lực diệt trừ quân giặc tàn ác. (o) (1 lạy) Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực cứu thoát ba tai họa và chín thứ hoạnh tử. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực giải trừ ác mộng, những điềm quái dị. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực đuổi đi rắn rít, bò cạp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực đuổi đi cầm thú dữ độc. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực thoát khỏi việc quan tranh tụng.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực thị hiện thế giới Cực Lạc cho người được lợi lạc. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực làm cho người trì niệm được mọi người thương kính. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực làm cho người trì niệm có đủ của cải thế gian. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực làm cho người tăng trưởng lợi ích của đủ mọi niềm (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực làm cho người tăng trưởng lợi ích của hết thảy thế lực. (o) (1 lạy)

 

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm năng lực ban cho mạng sống được kéo dài.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm năng lực ban cho sự giàu sang, sống lâu.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, tâm vô vi. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, tâm vô nhiễm trước. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, tâm không quán. (o) (1 lạy)

 

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

71     Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, tâm cung kính. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, tâm khiêm tốn. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, tâm không tạp loạn. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, tâm nhớ nghĩ đà la ni. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, tâm thệ độ tất cả chúng (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngàn mắt soi thấy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngàn tay nắm giữ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa lành tám muôn bốn ngàn bịnh tật. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực hàng phục hết thảy quỉ thần dữ tợn. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú

lực hàng phục các thiên ma. (o) (1 lạy) Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú

 

lực chế ngự các ngoại đạo. (o) (1 lạy) Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực giải trừ sơn tinh, tạp mị võng lượng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú

lực đoạn trừ tâm tà vạy. (o) (1 lạy) Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực đoạn trừ tâm tham nhiễm. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực làm cho chúng sinh gặt hái quả lành. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú Đại bi là Kho tàng thân Phật.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú Đại bi là Kho tàng thân ánh sáng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú Đại bi là Kho tàng từ (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú Đại bi là Kho tàng diệu pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú Đại bi là Kho tàng thiền định.

 

  • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú Đại bi là Kho tàng hư không.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú Đại bi là Kho tàng vô úy.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú Đại bi là Kho tàng thường trụ.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú Đại bi là Kho tàng giải thoát.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

clip_image007.gif

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú Đại bi là Kho tàng dược vương. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú Đại bi là Kho tàng thần thông.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú Đại bi còn gọi là Quảng đại viên mãn đà la ni, Tùy tâm tự tại đà la (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, danh hiệu Quán Thế Âm Tự Tại. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, danh hiệu Nhiên Sách. (o) (1 lạy)

 

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, danh hiệu Thiên Quang Nhãn.

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

CHÚNG CON CÚI ĐẦU ĐẢNH LỄ, NGUYỆN CHO NHỮNG MONG CẦU CỦA CHÚNG SINH ĐỀU ĐƯỢC ĐẦY ĐỦ. (o)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài muốn chúng sinh an lạc thành tựu.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài giúp người đầy đủ nguyện lực đại
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài thị hiện làm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, danh hiệu Bất Không Quyến Sách.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau mắt. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau mũi. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau lưỡi. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau nướu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau răng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau môi. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau tim ngực. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau bụng. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau lưng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau cột sống. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau do cắn gãy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, chú lực chữa đau xương bánh chè.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau khớp gối. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau đốt xương. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau tay chân. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau đầu mặt. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau cổ họng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa đau bả vai, bắp (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh phong hàn. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh thời khí. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh bón trĩ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh kiết lị. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh lậu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh bướu trong bụng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh cùi hủi. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh ung thư. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh ghẻ lở. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh mụn bọc. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh nhọt đốm (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh nhọt đốm (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh nhọt chảy mủ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh nhọt độc. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa nhọt sưng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh ban đỏ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa mụt đầu đinh. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa rôm sảy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa sưng độc. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh động (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực chữa bịnh viêm gan. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực thoát giam cầm gông xích. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực ngưng đánh chửi chê (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực hết mưu hại khủng bố. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực bỏ việc không lợi ích. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú là vì lợi người. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nước tắm người trì chú thấm ướt ai thì người ấy được sạch tội. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, gió

 

thổi qua người trì chú rồi vào thân người đi sau được lợi ích. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú thốt ra lời gì cũng khiến người hoan hỷ và quí mến. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú cầu mong gió thổi vào thân người khác được hết tội. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người trì chú long thiên thường theo hộ trì.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực có thể trừ những tai họa của đất nước. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực có thể ngăn sự thù địch của nước khác. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực có thể khiến đất nước được mùa no ấm. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực có thể chặn bịnh dịch lan tràn.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, năng lực trừ lũ lụt, hạn hán, thời tiết không điều hòa. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, năng lực làm biến mất hiện tượng nhật nguyệt không bình thường. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, năng lực khiến người làm phản dứt việc mưu nghịch. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, năng lực khiến thế lực thù địch ngoại bang tự nhiên tan rã. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, năng lực khiến quốc gia trở về với nền nhân trị và pháp trị. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, năng lực làm cho mưa thuận gió hòa.

(o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, năng lực làm cho cây trái xum xuê dồi dào.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, năng lực làm cho đất nước hưng thịnh, nhân dân an cư lạc nghiệp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, năng lực làm cho điều xấu ác tiêu diệt.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, năng lực làm cho đất nước an ổn. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, năng

 

lực khiến cho Bồ Tát Nhật Quang ủng hộ chúng sinh. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, năng lực khiến cho Bồ Tát Nguyệt Quang ủng hộ chúng (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm năng lực giúp cho hạt mầm giáo pháp Đại thừa được tăng trưởng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, năng lực giúp cho sự tu tập được thành tựu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, năng lực giải trừ mười lăm việc chết xấu.
    • (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không chết khổ sở vì đói khát. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không chết đau đớn vì nhốt đánh. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không chết vì oán thù đối phó. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không chết vì giết nhau ngoài chiến trường.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không chết vì những mong muốn độc ác và đau khổ oán giận. (o) (1 lạy)

 

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không chết vì rắn độc cắn trúng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không chết vì nước cuốn lửa cháy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không chết vì trúng phải thuốc độc. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không chết vì vật độc làm hại. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không chết vì cuồng loạn mất trí. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không chết vì cây đổ bờ sụp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không chết vì người ác thư ếm. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không chết vì tà thần ác quỷ được tiện lợi.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, không chết vì thân mang bệnh nan
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không chết vì chẳng chịu an phận nên tự hại.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, được mười lăm chỗ sinh tốt. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, sinh ra nơi nào cũng gặp quốc vương tốt lành. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, thường sinh thiện quốc. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, thường sinh vào thời đại tốt đẹp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, thường gặp bạn lành. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, thân thể và giác quan đầy đủ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, đạo

tâm thuần thục. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không phạm cấm giới. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, có

được quyến thuộc hòa thuận. (o) (1 lạy) Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, được người cung kính. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, những gì sở hữu không ai cướp đoạt. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, những việc mong cầu đều vừa ý. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

CHÚNG CON CÚI ĐẦU ĐẢNH LỄ, NGUYỆN CHO NHỮNG MONG CẦU CỦA CHÚNG SINH ĐỀU ĐƯỢC ĐẦY ĐỦ. (o)

  1. Kính lạy  Bồ Tát   Quán Thế   Âm, long thiên thiện thần thường gia hộ.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, sinh ra nơi nào cũng được thấy thân Phật, được nghe chánh pháp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, được nghe chánh pháp thì tỏ ngộ nghĩa lý cực kỳ cao xa. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, nguyện con mau biết tất cả các pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, nguyện con sớm được con mắt trí tuệ.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con mau độ tất cả chúng (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con sớm được phương tiện tuyệt hảo. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con mau ngồi thuyền tàu bát nhã.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy  Bồ Tát   Quán Thế   Âm, nguyện con sớm vượt biển cả khổ đau.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con mau được các pháp giới định.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ   Tát   Quán   Thế   Âm, nguyện con sớm lên núi cao niết bàn.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con mau về ngôi nhà vô (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con sớm đồng thân thể pháp tánh.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con thường thấy mười phương Phật.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con thường nghe tất cả thiện pháp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, nguyện con thường thấy ngàn tay

 

ngàn mắt. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy  Bồ Tát   Quán Thế   Âm, ngài thường ngự nơi núi Bổ đà lạc.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài thường diễn thuyết đại bi tâm chú.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Mật tích kim cang ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Ô Sô kim cang ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

 

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Quân Trà Lợi kim cang ủng hộ (người thọ trì tâm chú).
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Ương Câu Thi kim cang ủng hộ (người thọ trì tâm chú).
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Bát bộ lực sĩ ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Thưởng Ca La kim cang ủng hộ (người thọ trì tâm chú).
    • (1 lạy)

 

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Ma Hê Thủ La ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Na La Diên ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Kim Tỳ La ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Bà Tỳ La ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Bà Cấp Bà ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Ca Lâu La ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Mãn Hỷ Xa Bát ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Chân Đà La ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Bán Chi La ủng hộ

 

(người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy) Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Tất Bà Già La ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Ứng Đức Tỳ Đa ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Tát Hòa La ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Tam Bát La ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

clip_image008.gif

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Ngũ bộ Tịnh Cư ủng hộ (người thọ trì tâm chú).
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Diễm La ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến vua trời Đế Thích ủng hộ (người thọ trì tâm chú).
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Đại Biện Thiên ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Công Đức Thiên ủng hộ (người thọ trì tâm chú).
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Bà Niết Na ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Đề Đầu Lại Tra thiên vương ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Bổ Đan Na ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến chúng Đại Lực ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Tỳ Lâu Lặc Xoa ủng hộ (người thọ trì tâm chú).
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Tỳ Lâu Bác Xoa ủng hộ (người thọ trì tâm chú).
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến thiên vương Tỳ Sa Môn ủng hộ (người thọ trì tâm chú).
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến vua Kim Sắc Khổng Tước ủng hộ (người thọ trì tâm chú).
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến hai mươi tám bộ chúng đại tiên ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Ma Ni Vương ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Bạt Đà La ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến đại tướng Tán Chỉ ủng hộ (người thọ trì tâm chú).
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Phất La Bà ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến long vương Nan Đà ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến long vương Bạt Nan Đà ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến long vương Bà Già La ủng hộ (người thọ trì tâm chú).
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến long vương Y Bát La ủng hộ (người thọ trì tâm chú).
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến A tu la ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Càn thát bà ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Khẩn na la ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Ma hầu la ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến thần nước ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến thần lửa ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến thần gió ủng hộ

 

(người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy) Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến thần đất ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến thần sấm ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến thần sét ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Cưu bàn trà ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực khiến Tỳ xá xà ủng hộ (người thọ trì tâm chú). (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con mau được trọn đủ hạnh tu lục độ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con mau được chứng quả Thanh văn. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, nguyện con mau được tín căn đại thừa.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, nguyện con mau được địa vị Thập

 

trụ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy  Bồ Tát   Quán Thế   Âm, nguyện con mau đạt địa vị Phật đà.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con mau được thành tựu ba mươi hai tướng tốt. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con mau được thành tựu tám mươi vẻ đẹp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực làm cho cửa địa ngục mở, tội nhân được giải thoát. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực làm cho chúng sinh được niềm vui lớn thù thắng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực làm cho chúng sinh được lợi ích lớn thù thắng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực làm cho những nghiệp chướng ác bị phá hoại. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực làm cho người sắp rơi vào địa ngục thì liền được giải thoát. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, với những gì mong cầu thì như gió đến

 

mau. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, với lòng cầu nguyện việc gì thì ngài thảy đều cho được. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bằng muốn thấy Phật thì ngài cho con thấy Phật. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có tâm chú bí mật và bản nguyện.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài tuôn trận mưa lớn châu báu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, ngài là tàn cây lớn trong đại kiếp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài là viên ngọc Ma Ni Như ý. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, tất cả lời nguyện ngài đều cho toại đủ.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, tất cả mong cầu không gì chướng ngại.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không phải chọn ngày, đọc tụng thần chú liền thành tựu. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không phải trì trai, đọc tụng thần chú liền ứng nghiệm. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không có thần chú nào khác sánh bằng với thần chú Như Ý (Ma Ni Chuyển) Luân. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, (đọc chú này thì) năm tội vô gián tiêu diệt không sót. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, gặp các hoạn nạn chỉ đọc chú này thì đều giải trừ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, (đọc chú này thì) chiến đấu tranh giành không ai thắng được. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, (hóa sinh hoa sen thì) tất cả phẩm tính tốt đẹp đều tự trang nghiêm. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, thẳng đến bồ đề, thoát hẳn nẻo ác. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

CHÚNG CON CÚI ĐẦU ĐẢNH LỄ, NGUYỆN CHO NHỮNG MONG CẦU CỦA CHÚNG SINH ĐỀU ĐƯỢC ĐẦY ĐỦ. (o)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, tiêu tội diệt ác, rốt ráo thành Phật.
    • (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực làm cho lương thực, hàng hóa thêm nhiều. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, chú lực làm cho giàu sang, của cải vật chất đầy đủ dư thừa. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, (muốn thành tựu chú này thì phải) thường nhớ nghĩ Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài mãi mãi là nơi nương tựa của (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài là bậc thành tựu đại bi trong vô lượng kiếp. (o) (1 lạy)

 

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài làm mãn nguyện mọi sự mong cầu.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài làm cho con được các bạch pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài làm cho con thành tựu tất cả thiện căn. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài làm cho con thoát khỏi tất cả sợ hãi.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài sai thiện thần phải thường ủng hộ cho con. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc hiện thân Bồ Tát vì thành tựu chúng (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài giúp đẩy lui sự suy hại mầm non, hạt giống thiện căn. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm châu Như ý. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm sợi dây. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm cái bát báu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm cây kiếm báu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm chày Kim cang tam cổ.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm chày Kim cang độc cổ.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay Thí vô úy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm châu Nhựt tinh ma
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm châu Nguyệt tinh ma
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm cây cung báu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm mũi tên báu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ   Tát   Quán   Thế   Âm, cầu nơi tay cầm cành dương liễu.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm cây cờ trắng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm cái hồ bình. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm cái bàng bài. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm cây phủ việt. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm chiếc vòng ngọc. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm hoa sen trắng. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm hoa sen (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm cái gương báu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm hoa sen tím. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm mây ngũ sắc. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm cái tịnh bình. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm hoa sen hồng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm cây bảo kích. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm ống loa báu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm cây gậy đầu lâu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm xâu chuỗi ngọc. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm chiếc linh báu. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm chiếc ấn báu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm cây kích ba chĩa. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm cây tích trượng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay hiệp chưởng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay nâng vị hóa Phật. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay nâng hóa cung điện. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm quyển kinh báu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm bánh xe pháp vàng kim bất thoái. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay nâng vị hóa Phật trên đỉnh đầu. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cầu nơi tay cầm chùm bồ đào. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đủ bốn mươi hai (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đủ thần thông mắt. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đủ thần thông tai. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đủ thần thông mũi. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đủ thần thông lưỡi. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đủ thần thông thân. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đủ thần thông ý. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đắc thiên nhãn thông. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đắc thiên nhĩ thông. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đắc thiên tỹ thông. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đắc thiên thiệt thông. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đắc thiên thân thông. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đắc thiên ý thông. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có ngàn (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có ngàn mắt. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài được đại bi tâm đà la (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ   Tát   Quán   Thế   Âm, ngài có thần lực Phổ môn thị hiện.
    • (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có năng lực độ (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài có khả năng thỏa mãn các lời nguyện.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc hay nói đại bi tâm đà la (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc làm cho đắc quả thập địa Bồ Tát. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc làm cho đắc tứ quả thanh văn.
    • (1 lạy)

 

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con chẳng quên mất đại đà la
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con khiến thường đọc chú này không cho đoạn tuyệt. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy  Bồ Tát   Quán Thế   Âm, nguyện con chế ngự tâm một chỗ.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy  Bồ Tát   Quán Thế   Âm, nguyện con được ngàn mắt soi thấy.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, nguyện con được ngàn tay nắm giữ.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, nguyện con lời nói đều là pháp âm.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con được chín mươi chín ức hằng hà sa chư Phật thương nghĩ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con lấy sự chân thật quán sát chúng (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con được ánh sáng của tất cả

 

Như Lai chiếu đến. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con hằng dùng đà la ni cứu chúngsinh. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con thường được trăm ngàn tam muội hiện tiền. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con được long thiên bát bộ thường theo hộ trì. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện cho kiếp tam tai không thể hủy hoại (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con thường dùng đà la ni trị liệu các bịnh của chúng
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con dạo chơi quốc độ chư Phật một cách tự tại. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện con tụng chú này tiếng vang chẳng dứt. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện nơi con sống mọi người được an lạc. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ   Tát   Quán   Thế   Âm,

 

bậc đủ uy thần không thể nghĩ bàn.

  • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ   Tát   Quán   Thế   Âm, bậc bày công đức sáu chữ đà la
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đủ các thứ pháp lạc để lợi lạc chúng (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài dùng đủ loại thân hình để thuyết pháp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy  Bồ Tát   Quán Thế   Âm, hiện thân Phật đà mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân Bích chi Phật mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân Thanh Văn mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân Phạm vương mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, hiện thân Đế thích mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân Tự tại thiên mà thuyết pháp.

 

  • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

CHÚNG CON CÚI ĐẦU ĐẢNH LỄ, NGUYỆN CHO NHỮNG MONG CẦU CỦA CHÚNG SINH ĐỀU ĐƯỢC ĐẦY ĐỦ. (o)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân Đại tự tại thiên mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân Thiên đại tướng quân mà thuyết pháp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân Tỳ sa môn mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân Tiểu vương mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân Trưởng giả mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân cư sĩ mà thuyết pháp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân Tể quan mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân Bà la môn mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

 

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân tỷ kheo mà thuyết pháp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân tỷ kheo ni mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy  Bồ Tát   Quán Thế   Âm, hiện thân ưu bà tắc mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy  Bồ Tát   Quán Thế   Âm, hiện thân ưu bà di mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy  Bồ Tát   Quán Thế   Âm, hiện thân phụ nữ mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

 

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân đồng nam mà           thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, hiện thân đồng nữ mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, hiện thân chư thiên mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân rồng mà thuyết pháp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện

 

thân quỉ dạ xoa mà thuyết pháp.

  • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân Càn thát bà mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân A tu la mà thuyết pháp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy  Bồ Tát   Quán Thế   Âm, hiện thân Ca lâu la mà thuyết pháp.
    • (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân Khẩn na la mà thuyết pháp.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân Ma hầu la già mà thuyết pháp.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân người mà thuyết pháp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy   Bồ Tát   Quán Thế   Âm, hiện thân phi nhân mà thuyết pháp.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, hiện thân thần Chấp kim cang mà thuyết pháp. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, Người cho sự không sợ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc Tự tại. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc Cảm ứng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài được thân như vậy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài được mắt như vậy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài được tai như vậy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài được mũi như vậy. (o) (1 lạy)

 

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài được lưỡi như vậy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài được ý như vậy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài được cái thấy như vậy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài được cái nghe như vậy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài được công dụng như vậy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài được công hạnh như vậy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài được mến thương như vậy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài được quí trọng như vậy. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, đảnh lễ Như Lai như đảnh lễ Quán Thế Âm đại sĩ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, thân cận Như Lai như thân cận Quán Thế Âm đại sĩ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, thể nhập Như Lai như thể nhập Quán Thế Âm đại sĩ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, nghĩ nhớ Như Lai như nghĩ nhớ Quán Thế Âm đại sĩ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, kính thờ Như Lai như kính thờ Quán Thế Âm đại sĩ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cúng dường Như Lai như cúng dường Quán Thế Âm đại sĩ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc làm sạch ba nghiệp. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, được danh hiệu nhiệm mầu Quán Âm.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy  Bồ Tát   Quán Thế   Âm, bậc dứt trừ khổ não của ba đường.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc làm cho pháp giới được mát

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc độ thoát dễ dàng các khổ của chúng (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài nghe thấy tiếng xưng danh và chúng sinh được giải thoát. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, khiến thuốc độc biến thành nước cam lộ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người nhiều dâm dục liền lìa lòng dục. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người nhiều giận hờn liền lìa lòng sân.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, người nhiều ngu si liền lìa lòng (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, muốn cầu con trai, con gái thì sinh được con trai, con gái. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ai tôn kính lễ bái ngài thì được phước đức chứ không luống mất. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, lễ bái hiến cúng ngài thì phước đức không thể cùng tận. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài dùng mọi thân hình vào mọi thế giới.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài vào mọi thế giới để hóa độ cho chúng (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài khéo đáp ứng hết thảy mọi người và ở khắp mọi nơi. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài phát thệ nguyện rộng sâu như biển.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài phát ra thệ nguyện trong khi trải qua vô số thời kỳ không thể nghĩ bàn.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài

 

phụng sự rất nhiều ngàn ức đức Phật.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, thệ nguyện của ngài cực kỳ hùng vĩ, vô cùng trong sáng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ai nghe danh hiệu Quán Âm đại sĩ chứ không bỏ (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ai thấy hình tượng Quán Âm đại sĩ chứ không bỏ (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ai trì niệm danh hiệu Quán Âm đại sĩ chứ không bỏ (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài diệt trừ đau khổ ở trong những nơi còn có đau khổ. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ai có lòng muốn hại liền trở nên hiền lành.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đầy thần thông lực. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, không nơi đâu ngài không biến thể xuất hiện. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, cái

 

khổ sinh già bịnh chết ngài làm cho dần dần hết sạch. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, con xin nhìn đúng sự thật. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, con xin nhìn thật trong suốt. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, con xin nhìn với tuệ giác. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, con xin nhìn bằng đại (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, con xin nhìn bằng đại từ. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, con xin thường xuyên nguyện cầu và chiêm ngưỡng. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài là thể trong suốt sáng không tỳ vết.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài là vầng tuệ nhật phá tan hắc ám. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài trải hào quang khắp cả trần gian. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài là bản thể đại bi như sấm thức tỉnh.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, bậc đầy tuệ giác lực và phương tiện lực.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, ngài là ý thức đại từ như mây dồn lớn.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy  Bồ Tát   Quán Thế   Âm, ngài mưa xuống nước pháp cam lộ.

(o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, rưới tắt lửa dữ của bao phiền não. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, các oán thù đều lui bước tan rã. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, là tiếng cực tinh tế. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, là tiếng giống Phạm thiên. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, là tiếng như hải triều. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, là bậc thánh Thanh tịnh. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, là mắt từ bi nhìn xuống chúng sinh. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, là biển dồn lại vô lượng phước đức. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, là nơi nương tựa cho bao chúng sinh trong khổ não nạn chết. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, con nguyện ủng hộ Phật pháp khiến thường còn. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, con nguyện ngày đêm tự mình nương tựa chánh pháp mà trú ở. (o) (1 lạy)

 

  1. Kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm, con nguyện ở nơi chốn nào cũng sống an lạc. (o) (1 lạy)

Đại chúng: Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

10.   XƯNG TÁN ĐỨC QUÁN ÂM

Phổ Môn thị hiện Cứu khổ nhân sinh, Thuyền từ lướt sóng, Bốn biển điêu linh

Trùng dương vọng tiếng hồn kinh, Quán Âm ứng hiện,

chúng sinh thoát nàn. (o)

Nam Mô Thánh Quan Tự Tại Bồ Tát Ma Ha Tát. (3 lần) (o)

 

11.   MƯỜI HAI NGUYỆN LỚN

  1. Nam Mô hiệu Viên-Thông, danh Tự Tại, Quan-Âm Như Lai quảng-phát hoằng thệ nguyện. (o) (1 lạy)
  2. Nam Mô nhứt niệm tâm vô quái ngại, Quan-Âm Như Lai thường cư Nam Hải nguyện. (o) (1 lạy)
  3. Nam Mô trú Ta-Bà U-Minh giới Quan Âm Như-Lai tầm thanh cứu khổ Nguyện. (1 lạy)
  4. Nam Mô hàng tà ma, trừ yêu quái Quan Âm Như-Lai năng trừ nguy hiểm nguyện. (1 lạy)
  5. Nam Môt hanh tịnh bình thùy dương liễu, Quan Âm Như-Lai cam-lộ sái tâm nguyện. (1 lạy)
  6. Nam Mô Đại-Từ bi năng hỉ xả, Quan Âm Như-Lai thường hành bình đẳng nguyện. (1 lạy)
  7. Nam Mô trú dạ tuần vô tổn hoại, Quan Âm Như-Lai thệ diệt tam đồ nguyện.

(o) (1 lạy)

 

  1. Nam Mô vọng Nam nham cầu lễ bái, Quan Âm Như-Lai, già tỏa giải thoát nguyện. ( o) (1 lạy)
  2. Nam Mô tạo pháp-thuyền du khổ hải, Quan Âm Như-Lai độ tận chúng sanh nguyện. (o) (1 lạy)
  3. Nam Mô tiền tràng phan, hậu bảo cái, Quan Âm Như-Lai tiếp dẫn Tây Phương nguyện. (o) (1 lạy)
  4. Nam Mô Vô Lượng Thọ Phật cảnh giới, Quan Âm Như-Lai Di Đà thọ ký nguyện. (o) (1 lạy)
  5. Nam Mô đoan nghiêm thân vô tỉ trại, Quan Âm Như-Lai quả tu thập nhị nguyện. (o) (1 lạy)

12.   KINH BÁT NHÃ BA LA MẬT

Khi Ngài Quán Tự Tại Bồ Tát thực hành sâu xa pháp Bát Nhã Ba La Mật Đa, Ngài soi thấy năm uẩn đều không, qua hết thảy khổ ách.

 

“Này Xá Lợi Phất, sắc chẳng khác không, không chẳng khác sắc, sắc tức là không, không tức là sắc. Thọ, Tưởng, Hành, Thức cũng đều như thế”.

“Này Xá Lợi Phất, ‘tướng không của mọi pháp’ không sanh, không diệt, không dơ, không sạch, không thêm, không bớt, nên trong ‘chân không’, không có sắc, không có thọ, tưởng, hành, thức, không có mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, không có sắc, thinh, hương, vị, xúc, pháp, không có nhãn giới, cho đến không có ý thức giới, không có vô minh, cũng không có cái hết vô minh, cho đến không có già chết, cũng không có cái hết già chết, không có khổ, tập, diệt, đạo, không có trí huệ, cũng không có chứng đắc.

Vì không có chỗ chứng đắc, nên Bồ Tát y theo Bát Nhã Ba La Mật Đa, tâm không ngăn ngại. Vì không ngăn ngại, nên không sợ hãi, xa hẳn điên đảo, mộng tưởng, đạt tới cứu cánh Niết Bàn.

Chư Phật trong ba đời cũng y theo Bát Nhã Ba La Mật Đa, được đạo quả vô thượng chánh đẳng chánh giác.

 

Nên biết Bát Nhã Ba La Mật Đa là Đại Thần Chú, là Đại Minh Chú, là Vô Thuợng Chú, là Vô Đẳng Đẳng Chú, trừ được hết thảy khổ, chân thật không hư”.

Vì vậy, liền nói Chú Bát Nhã Ba La Mật Đa:

“Yết đế, yết đế, ba la yết đế, ba la tăng yết đế, bồ đề tát bà ha”. (3 lần) (o)

VÃNG SANH QUYẾT ĐỊNH CHÂN NGÔN

Nam-mô a di đa bà dạ Ða tha dà đa dạ Ða địa dạ tha.

A di rị đô bà tỳ

A di rị đa tất đam bà tỳ A di rị đa tì ca lan đế A di rị đa, tì ca lan đa

Dà di nị dà dà na

Chỉ đa ca lệ ta bà ha. (3 lần) (o)

 

13.   NIỆM PHẬT

A Di Ðà Phật thân sắc vàng Tướng tốt quang minh tự trang nghiêm

Năm Tu Di uyển chuyển bạch hào Bốn biển lớn trong ngần mắt biếc Trong hào quang hóa vô số

Phật Vô số Bồ Tát hiện ở trong Bốn mươi tám nguyện độ chúng sanh

Chín phẩm sen vàng lên giải thoát Quy mạng lễ A Di Ðà Phật

Ở phương Tây thế giới an lành Con nay xin phát nguyện vãng sanh

Cúi xin Ðức Từ Bi tiếp độ.

Nam-mô Tây-phương Cực-lạc thế-giới, đại-từ đại-bi, A-Di-Đà Phật.

Nam-mô A-Di-Đà Phật. (3 lần) (o)

Nam-mô Đại-bi Quán-Thế-Âm Bồ-tát.

(3 lần) (o)

Nam-mô Đại-Thế-Chí Bồ-tát. (3 lần) (o)

 

Nam-mô Địa-Tạng Vương Bồ-tát. (3 lần) (o)

Nam-mô Thanh-tịnh Đại-Hải chúng Bồ-tát.

(3 lần) (ooo)

14.   QUÁN NGUYỆN

Lạy đức Quán Thế Âm Bồ Tát

Chúng con xin học theo hạnh Ngài, biết lắng tai nghe cho cuộc đời bớt khổ. Ngài là trái tim biết nghe và biết hiểu. Chúng con xin tập ngồi nghe với tất cả sự chú tâm và thành khẩn của chúng con. Chúng con xin tập ngồi nghe với tâm không thành kiến. Chúng con xin tập ngồi nghe mà không phán xét, không phản ứng. Chúng con xin nguyện ngồi nghe chăm chú để có thể hiểu được những điều đang nghe và cả những điều không nói. Chúng con biết chỉ cần lắng nghe thôi, chúng con cũng đã làm vơi bớt rất nhiều khổ đau của kẻ khác rồi. (o)

 

Lạy đức Văn Thù Sư Lợi BồTát

Chúng con xin học theo hạnh Ngài, biết dừng lại và nhìn sâu vào lòng sự vật và vào lòng nguời. Chúng con xin tập nhìn với tất cả sự chú tâm và thành khẩn của chúng con. Chúng con xin tập nhìn với con mắt không thành kiến. Chúng con xin tập nhìn mà không phán xét, không phản ứng. Chúng con nguyện tập nhìn sâu để thấy và để hiểu những gốc rễ của mọi khổ đau, để thấy được tự tánh vô thường và vô ngã của vạn vật. Chúng con xin học theo hạnh Ngài, dùng gươm trí tuệ để đoạn trừ phiền não, giải thoát khổ đau cho chúng con và cho mọi giới. (o)

Lạy đức Phổ Hiền Bồ Tát

Chúng con xin học theo hạnh nguyện của Ngài, biết đem con mắt và trái tim đi vào cuộc sống. Chúng con xin nguyện buổi sáng dâng niềm vui cho người, buổi chiều giúp người bớt khổ. Chúng con biết hạnh phúc của người chính là hạnh phúc của mình, và nguyện thực hiện niềm vui trên con đường

 

phụng sự. Chúng con biết mỗi lời nói, mỗi cái nhìn, mỗi cử chỉ và mỗi nụ cười đều có thể đem lại hạnh phúc cho người. Chúng con biết rằng, nếu chúng con siêng năng tu tập, thì tự thân chúng con có thể là một nguồn an lạc bất tuyệt cho những người thân yêu của chúng con và cho cả muôn loài. (ooo)

15.   ĐẢNH LỄ 12 ĐẠI NGUYỆN CỦA BỒ TÁT QUÁN THẾ ÂM

  1. Chủ lễ xướng:

Nguyện thứ nhất:

Khi thành Bồ Tát Danh hiệu tôi: Tự Tại Quán Âm

Mười hai lời nguyện cao thâm “Nghe tiếng cứu khổ”

Quán Âm thề nguyền. (o)

Đại chúng: Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

 

  1. Chủ lễ xướng:

Nguyện thứ hai:

Không nài gian khổ

Quyết một lòng cứu độ chúng sanh Luôn luôn thị hiện biển đông

Vớt người chìm đắm, khi giông gió nhiều. (o)

Đại chúng: Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Chủ lễ xướng:

Nguyện thứ ba:

Ta Bà ứng hiện

Chốn U Minh nhiều chuyện khổ đau Oan oan tương báo hại nhau

Nghe tiếng than thở, mau mau cứu liền. (o)

Đại chúng: Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Chủ lễ xướng: Nguyện thứ tư: Hay trừ yêu quái

 

Bao nhiêu loài ma quỉ gớm ghê Độ cho chúng hết u mê

Dứt trừ nguy hiểm, không hề nhiễu nhương. (o)

Đại chúng: Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Chủ lễ xướng:

Nguyện thứ năm:

Tay cầm dương liễu

Nước cam lồ rưới mát nhân thiên Chúng sanh điên đảo, đảo điên

An vui mát mẻ, ưu phiền tiêu tan. (o)

Đại chúng: Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Chủ lễ xướng:

Nguyện thứ sáu:

Thường hành bình đẳng

Lòng từ bi thương xót chúng sanh Hỷ xả tất cả lỗi lầm

 

Thường hành bình đẳng chúng sanh mọi loài. (o)

Đại chúng: Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Chủ lễ xướng:

Nguyện thứ bảy:

Dứt ba đường ác

Chốn ngục hình, ngạ quỷ súc sanh Cọp beo... thú dữ vây quanh

Quan Âm thị hiện, chúng sanh thoát nàn. (o) Đại chúng: Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm

Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Chủ lễ xướng:

Nguyện thứ tám:

Giải thoát còng la

Nếu tội nhân sắp bị khảo tra Thành tâm lễ bái thiết tha

Quán Âm phò hộ, thoát ra nhẹ nhàng. (o)

 

Đại chúng: Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm

Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Chủ lễ xướng:

Nguyện thứ chín:

Cứu vớt hàm linh

Trên thuyền Bát Nhã lênh đênh Bốn bề biển khổ chông chênh

Quan Âm độ hết, đưa lên Niết Bàn. (o)

Đại chúng: Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Chủ lễ xướng:

Nguyện thứ mười:

Tây phương tiếp dẫn

Tràng hoa thơm, kỹ nhạc, lộng tàng Tràng phan, bảo cái trang hoàng

Quan Âm tiếp dẫn, đưa người về Tây. (o)

Đại chúng: Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Chủ lễ xướng:

 

Nguyện thứ mười một:

Di Đà thọ ký

Cảnh Tây phương, tuổi thọ khôn lường Chúng sanh muốn sống miên trường

Quan Âm nhớ niệm. Tây phương mau về. (o)

Đại chúng: Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (o) (1 lạy)

  1. Chủ lễ xướng:

Nguyện thư mười hai:

Tu hành tinh tấn

Dù thân này tan nát cũng đành Thành tâm nghiêm chỉnh thực hành

Mười hai câu nguyện độ sanh đời đời. (o)

Đại chúng: Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (ooo) (1 lạy)

 

16.   SÁM QUÁN THẾ ÂM

Nam mô Đại Từ Đại Bi Tầm Thinh Cứu Khổ Cứu Nạn

Linh Cảm Ứng Quán Thế Âm Bồ Tát. (o)

Đệ tử chúng con thành tâm đến trước bảo điện

Dưới toà sen hồng nhất tâm Năm vóc sát đất đầu thành đảnh lễ

Kính nguyện bậc Đại Sĩ

không rời bản nguyện, Cứu khổ ban vui Chở che cứu vớt chúng con

Như người mẹ hiền

yêu thương đàn con nhỏ. (o)

Nhờ nước cam lồ trên cành dương liễu của Bồ Tát, Lòng trần thanh tịnh, thiện nguyện nêu cao.

Được ánh từ quang của Ngài soi tỏ, khiến cho chúng con nghiệp trần nhẹ bớt,

 

tâm đạo khai hoa

Trở về văn tánh, pháp giới dung thông. (o)

Nam mô Nhĩ Căn Viên Thông Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (ooo)

17.   TÁN THÁN QUÁN ÂM

Đảnh lễ Quán Âm đại bi chủ, Nguyện lực hồng thâm tướng hảo thân,

Nghìn tay trang nghiêm khắp hộ trì, Nghìn mắt quang minh khắp quán chiếu.

Trong lời chân thật tuyên mật ngữ, Trong tâm vô vi khởi bi tâm,

Sớm khiến mãn nguyện mọi hy cầu, Vĩnh viễn diệt trừ bao tội nghiệp.

Long thiên thánh chúng đồng từ hộ, Ngàn trăm tam muội đốn huân tu, Thọ trì, thân chính quang minh tràng.

 

Thọ trì, tâm chính thần thông tạng. Tẩy rửa trần lao nguyện như biển, Siêu chứng Bồ- đề, phương tiện môn.

Con nay xưng tụng, nguyện quy y, Tùy nguyện theo tâm ắt viên mãn.

Nam Mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát.

(3 lần) (o)

18.   NGỒI THIỀN

(Mỗi người im lặng tĩnh tâm tự cầu nguyện và thiền 15 phút)

 

Canh năm Bát nhã chiếu vô biên Chẳng khởi một niệm khắp tam thiên Muốn thấy chân như tánh bình đẳng Dè dặt sanh tâm trước mắt liền. (o) Lý diệu ảo huyền không lường được

 

Dụng công đuổi bắt càng nhọc lòng Nếu không một niệm mới thật tìm Còn có tâm tìm còn chẳng biết. (o)

Chủ lễ xướng: Nam Mô Bổn Sư Thích Ca

Mâu Ni Phật. (o)

Đại chúng đáp lại: Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật. (3 lần) (o)

19.   HỒI HƯỚNG

Lễ sám kinh thâm diệu Tạo công đức vô biên Đệ tử xin hồi hướng

Cho chúng sinh mọi miền. Pháp môn xin nguyện học Ân nghĩa xin nguyện đền Phiền não xin nguyện đoạn Quả Phật xin chứng nên. (o) Nam Mô A Di Đà Phật. (o)

 

20.   PHỤC NGUYỆN

Nam mô Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát tác đại chứng minh.

Chúng con có nghe Đức Phật dạy trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa, phẩm Phổ Môn rằng:

“Dù chỉ nghe tên Quán Thế Âm Hay dù chỉ thấy bức chân dung Nhất tâm trì niệm hồng danh ấy

Thoát mọi hung tai, được cát tường”.

Hôm nay lễ Vía Quan Âm (đản sanh ngày 19 tháng 2, hay thành đạo 19 tháng 6 hay xuất gia 19 tháng 9 âm lịch), đệ tử chúng con (chủ lễ) là       và     cùng các Phật tử Chùa Hương Sen, đạo tràng Per- ris, California, vân tập tại đại hùng bảo điện chùa Hương Sen, Perris, California, Hoa Kỳ, thành tâm thiết lễ Vía Quan Âm, lễ lạy 500 Danh hiện của Bồ Tát Quán Thế Âm, cúng dường hương hoa bánh trái, đốt nén tâm hương, dốc lòng bái thỉnh, nguyện trì tụng (Ngũ Bách Danh, Kinh Sức Mạnh

 

Quan Âm, Kinh Phổ Môn...) xưng tán Hồng Danh, tu hành công đức.

Nguyện đem công đức này cầu cho Phật sự phát triển chùa Hương Sen, Perris, Ca- lifronia, thành chốn tùng lâm nghiêm tu, ngày một thành tựu, được sự ủng hộ gia trì của đàn việt tín tâm, chư thiên hộ pháp, Bồ Tát và mười phương chư Phật, để Phật nhật tăng huy, pháp luân thường chuyển, mưa thuận gió hòa, quốc thới dân an.

Nguyện đem công đức này cầu an cho Phật tử        (tên, pháp danh, tuổi) cùng với các vị gia chủ và các Phật tử hiện diện tại đây: tai qua nạn khỏi, tật bịnh tiêu trừ, nghiệp chướng tiêu tan, gia đạo bình an, thân tâm thường an lạc, quanh năm đều được vạn sự cát tường như ý. Nguyện cho các vị tâm Bồ đề kiên cố, chí tu học vững bền, tự giác, giác tha, giác hạnh viên mãn.

Lại nguyện đem công đức này cầu siêu

cho hương linh                   (tên, pháp danh,

hưởng thọ) cùng cửu huyền thất tổ, nội ngoại hai bên, phụ mẫu quá vãng nhiều đời, nhiều kiếp của chúng con và tất cả các

 

hương linh ký tự tại Chùa Hương Sen, anh hùng chiến sĩ, vì nước hy sinh, đồng bào tử nạn, mười hai loại cô hồn, chết sông, chết chợ, đầu đường, xó chợ, nay được an lành, nghe kinh kệ siêu thăng tịnh độ, vượt qua bể khổ, thoát khỏi Ta Bà, sen vàng chín phẩm nở hoa, pháp thân hiện Di Đà thọ ký.

Sau cùng, nguyện chúng con cùng tất cả chúng sanh đều sớm trọn thành Phật đạo.

Đại chúng đồng niệm:

Nam Mô A Di Đà Phật. (o)

21.                                                                       KÍNH LỄ

(Đại chúng đứng lên)

 

Bao nhiêu tất cả nhân sư tử Mười phương ba đời cùng các cõi Con đem thân miệng ý thanh tịnh Lạy khắp tất cả không còn dư. (o)

 

Nhất tâm đảnh lễ, đệ tử chúng con đại vì bốn ân ba cõi chí thành đảnh lễ:

Nam Mô Quá Khứ Trang Nghiêm Kiếp Thiên Phật. (1 lạy) (o)

Nhất tâm đảnh lễ, đệ tử chúng con đại vì bốn ân ba cõi chí thành đảnh lễ:

Nam Mô Hiện Tại Hiền Kiếp Thiên Phật.

(1 lạy) (o)

Nhất tâm đảnh lễ, đệ tử chúng con đại vì bốn ân ba cõi chí thành đảnh lễ:

Nam Mô Vị Lai Tinh Tú Kiếp Thiên Phật.

(1 lạy) (o)

22.   TAM QUY

Con nương theo Phật, cầu cho chúng sanh Tin chắc Đạo cả, phát lòng vô thượng. (1 lạy) (o)

 

Con nương theo Pháp, cầu cho chúng sanh Thấu rõ kinh tạng, trí huệ như biển. (1 lạy) (o)

Con nương theo Tăng, cầu cho chúng sanh Kính tín hòa hợp, tất cả không ngại. (1 lạy) (ooo)

Nguyện đem công đức này Hướng về khắp tất cả Đệ tử và chúng sanh

Đều trọn thành Phật đạo. (ooo)

23.   BÀI KỆ CHƯ THIÊN

Trời, A-tu-la, Dạ xoa thảy Đến nghe pháp đó nên chí tâm

Ủng hộ Phật pháp khiến thường còn Mỗi vị siêng tu lời Phật dạy.

 

Bao nhiêu người nghe đến chốn này Hoặc trên đất liền hoặc hư không Thường với người đời sanh lòng từ Ngày đêm tự mình nương pháp ở. Nguyện các thế giới thường an ổn Phước trí vô biên lợi quần sanh Bao nhiêu tội chướng thảy tiêu trừ Xa lìa các khổ về viên tịch.

Hằng dùng giới hương xoa vóc sáng Thường trì định phục để giúp thân Hoa mầu bồ đề khắp trang nghiêm Tùy theo chỗ ở thường an lạc. (o)

Nam mô Tam Châu Cảm Ứng Hộ Pháp Vi Đà Tôn Thiên Bồ Tát Ma Ha Tát.

(3 lần) (o)

Thỉnh đại chúng đi niệm Phật một vòng khắp sân chùa rồi hồi hướng và dùng cơm trưa. 

Mời xem toàn Khóa lễ NGŨ BÁCH DANH: 131-Khóa_lễ_Ngũ_Bách_Danh-Roll-Inside-20260504.pdf

Lịch sự kiện trong tháng

Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 thứ 7 Chủ nhật
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31

Vietnamese Buddhist Nuns in the US

Tủ sách Bảo Anh Lạc

Thư viện

Pháp âm